xuất kho hàng hoá đem bán
Ngày 22/02/2019 xuất kho: 10 x 110.000 + 05 x 120.000 = 1.700.000đ. - Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó.
Thời điểm xuất hoá đơn khi bán hàng hoá: "Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.". Ví dụ: Ngày 25/08/2019 Đại Lý thuế
Các bước xuất chuyển kho được thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp bao gồm: - Bước 1: Gửi yêu cầu đề nghị xuất chuyển kho. Trong yêu cầu cần ghi rõ về thông tin loại hàng, số lượng, kho đi, kho đến cụ thể, các thông tin về thời gian, tình trạng hàng hóa cũng cần
Trong các loại hóa đơn, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý được xếp vào nhóm các chứng từ được quản lý như hóa đơn. Thông tư 39/2014/TT-BTC, Điều 3, Khoản 4 quy định: "Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý."
Có TK 111, 112, 142, 334, 338, 331…. - Khi xuất kho hàng hóa đem đi gửi bán theo phương pháp gửi bán, kế toán ghi sổ: Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán. Có TK 156- Hàng hóa. - Khi hàng gửi đi bán đã được bạn, kế toán thực hiện 2 bút toán: +) Nợ TK 111, 112, 131. Có TK 511- Doanh thu bán hàng.
materi b jawa kelas 11 semester 2. 1. Định khoản Nợ TK 157 Hàng gửi bán Có TK 156 Hàng hóa Khi có yêu cầu xuất hàng mang đi gửi bán tại các đại lý, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau Bộ phận chịu trách nhiệm mang hàng đi gửi bán tại các đại lý sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa Kế toán kho lập Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý hoặc Hóa đơn GTGT kèm với hàng hóa xuất kho gửi bán đại lý, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý hoặc Hóa đơn GTGT, Thủ kho xuất kho hàng hoá Thủ kho ghi sổ kho, còn Kế toán ghi sổ kế toán kho. Bộ phận đề xuất nhận hàng, sau đó đem đi gửi bán tại các đại lý 3. Ví dụ Ngày 08/01/2017, doanh nghiệp xuất hàng gửi bán tới đại lý Thanh Xuân Điều hòa SHIMAZU 12000BTU, số lượng 01, đơn giá thuế GTGT 10% Điều hòa SHIMAZU 24000BTU, số lượng 01, đơn giá thuế GTGT 10% 4. Xem phim hướng dẫn Tải phim hướng dẫn tại đây Xem hướng dẫn tải phim 5. Hướng dẫn trên phần mềm 1. Vào phân hệ Kho, chọn Chuyển kho hoặc vào tab Chuyển kho, nhấn Thêm. 2. Chọn loại chứng từ là Xuất kho gửi bán đại lý. 3. Khai báo chứng từ chuyển kho. => Do các chứng từ xuất kho gửi bán đại lý được quản lý như hoá đơn, nên Nếu không sử dụng phần mềm để quản lý việc xuất hóa đơn, Kế toán nhập trực tiếp thông tin hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng tại mục Chứng từ. Nếu có sử dụng phần mềm để quản lý việc xuất hóa đơn, đồng thời có tích chọn Quản lý phiếu XK kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu XK gửi bán đại lý giống hoá đơn trên Hệ thống\Tuỳ chọn\Tuỳ chọn chung, thì sau khi cất chứng từ bán hàng Kế toán sẽ sử dụng chức năng Cấp số CT để lấy các thông tin về Mẫu, Ký hiệu, Số chứng từ. Lưu ý Nhập Đơn giá bán để phục vụ cho việc in phiếu xuất kho đi đường. 4. Nhấn Cất. 5. Nhấn Cấp số CT. 6. Khai báo thông tin về mẫu số, ký hiệu hóa đơn và ngày hóa đơn, nhấn Đồng ý. 7. In phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để giao cho đại lý. => Có thể in được hóa đơn theo mẫu chương trình thiết lập sẵn hoặc theo mẫu đặt in để gửi cho đại lý. Lưu ý Thực hiện bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng qua đại lý sẽ trên phân hệ Bán hàng và ghi nhận chi phí phát sinh trong quá trình gửi hàng đi bán đại lý trên phân hệ Tổng hợp. Có thể lập phiếu chuyển kho từ đơn đặt hàng. Sau khi phiếu chuyển kho được lập, chương trình sẽ tự động sinh ra chứng từ chuyển kho trên tab Đề nghị nhập, xuất kho của Thủ kho. Thủ kho sẽ thực hiện ghi sổ chứng từ chuyển kho vào sổ kho. Lượt xem 502
Thực hiện nhập Hóa đơn bán ra HDBR, chiết khấu bán hàng và Xuất Kho PXK Khi xuất kho Smart có 2 phương pháp Xuất kho ngay khi bán hàng Khi nhập hóa đơn bán ra Smart sẽ tự động xuất kho. Phương pháp này thường áp dụng cho các đơn vị có loại hình thương mại. Chú ý nếu theo dõi hàng hóa theo nhiều kho thì bạn nhập mã kho vào ô ĐTPN CóNếu áp dụng theo phương pháp này thì khi nhập hóa đơn bán ra người sử dụng phải nhập mã hàng xuất vào ô VTHH Có. đồng thời trong Danh Mục Các Loại chứng từ cột [Có VTHH] để là T vào cột [Có Xuất Kho] để là T. Như vậy khi nhập hóa đơn bán ra Smart sẽ tạo ra 3 bút toán làSau khi nhập xong bạn vào sổ chứng từ gốc kiểm tra lại xem đúng khi nhập xong mặt hàng thứ nhất thì Smart sẽ tự động quay lại ô VTHH Có bạn nhập tiếp mặt hàng thứ 2 .cứ như vậy cho tới mặt hàng cuối cùng rồi nhấn F12 để chuyển sang chứng từ ý nếu bút toán Nợ 632,Có 156 không thấy xuất hiện trong sổ chứng từ gốc . Thì bạn vào Cài đặt thông số kiểm tra lại giá trị tại dòng 12 danh sách tài khoản doanh thu . Nếu tài khoản doanh thu bạn đang sử dụng mà chưa khai báo trong cài đặt thông số thì Smart sẽ không xuất kho .Chú ý Nếu bạn chưa khai báo [danh sách tài khoản doanh thu] trong [cài đặt thông số] thì có thể dẫn đến việc Smart không tạo phiếu xuất kho và bút thuế giá trị gia tăng hạch toán không đúng. Khi mới cài đặt thì mặc nhiên là 511′,’5111′,’5112′,’5113′,’5114′,’711′,’3387’ nhưng nếu bạn mở thêm chi tiết thì bạn phải khai báo khấu bán hàngTùy theo doanh nghiệp của bạn chiết khấu trước thuế hay sau thuế mà bạn làm như sauChiết khấu trước thuế phần trăm theo từng mặt hàng bạn vào Hệ thống danh mục => Danh mục chung => Các loại chứng từ tại cột có mã cột là Có Chiết Khấu bạn nhấn F10 khai báo chữ T ở ô Chiết Khấu HDBR để bật chức năng chiết khấu trước thuế theo từng mặt hàng, khi đó trên màn hình HDBR xuất hiện 2 ô là %CK Phần trăm chiết khấu, tiền CKtiền chiết khấu để bạn điền vào như sau Khi đó bạn vào sổ chứng từ gốc smart cho bạn nhưng bút toán khi bạn nhập hóa đơn bán ra có chiết khấu như sau Chiết khấu trước thuế phần trăm trên tổng hóa đơn cách nhập giống như hóa đơn bán ra, sau khi chọn hết mặt hàng xuất bán, bạn nhấn F5 Smart cho bạn màn hình để bạn nhập phần trăm chiết khấu Sau khi bạn nhập xong phần trăm chiết khấu => Nhấn Hạch toán => F12 để lưu hóa đơn bán hàng đó bạn vào sổ chứng từ gốc kiểm tra lại hạch toán. Thông thường phần mềm sẽ làm PXK cho bạn khi nhập HDBR, nhưng bạn có thể xuất kho bằng PXKXuất kho bằng cách nhập phiếu xuất kho Để nhập chứng từ này chúng ta có thể sử dụng PXKNL hoặc tạo thêm 1 chứng từ PXK để nhập ý khi nhập phiếu xuất kho thì chỉ cập nhật số lượng. Không cần nhập đơn giá thành tiền. Cuối tháng xử lý lại đơn giá theo phương pháp đánh giá hàng tồn kho mà bạn chọn.
Nghiệp vụ nhập và xuất kho là một trong những nghiệp vụ cơ bản mà bất kỳ kế toán nào cũng cần phải biết. Bài viết dưới đây, xin giới thiệu đến bạn đọc một số định khoản về nghiệp vụ nhập và xuất khoản nghiệp vụ nhập và xuất kho cơ bản cho kế toánI. Nhập kho1 Nhập kho hàng đang đi trên đường✔ Định khoảnNợ TK 152, 156… Giá trị vật tư, hàng hóa nhập khoCó TK 151 Hàng mua đi đường✔ Mô tả nghiệp vụKhi phát sinh nghiệp vụ Nhập kho hàng do kỳ trước hàng mua có hóa đơn về trước nhưng hàng đang đi đường chưa về nhập kho kỳ kế toán trước, vật tư, hàng hóa mua đã nhận được hóa đơn nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toán sẽ ghi nhận và kê khai hóa đơn và hạch toán vào hàng mua đang đi kỳ kế toán tiếp theo, khi hàng về nhân viên đề nghị nhập toán kho lập Phiếu nhập kho cho hàng mua đi đường, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Nhập kho thành phẩm sản xuất✔ Định khoảnNợ TK 152, 155,… Giá trị vật tư, hàng hóa, thành phẩm nhập khoCó TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang✔ Mô tả nghiệp vụĐối với những vật tư, thành phẩm do đơn vị tự sản xuất hoặc thuê gia công ngoài, sau khi hoàn thiện sẽ được mang về nhập kho toán kho lập Phiếu nhập kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Nhập kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất không sử dụng hết ✔ Định khoảnNợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệuCó TK 621, 623, 627…✔ Mô tả nghiệp vụĐối với những nguyên vật liệu được xuất ra để sản xuất, sau khi sản xuất thành phẩm xong còn thừa sẽ được mang về nhập kho trình sản xuất kết thúc, đối với những nguyên vật liệu xuất thừa bộ phận sản xuất sẽ lập đề nghị nhập toán kho lập Phiếu nhập kho nguyên vật liệu thừa, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Nhập kho hàng bán bị trả lại ✔ Định khoảnNợ TK 152, 155, 156…Có TK 632 Giá vốn hàng bán✔ Mô tả nghiệp vụKhi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau viên bán hàng đề nghị nhập kho hàng bị trả toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký cứ vào Phiếu kho, Thủ kho nhập kho hàng bị trả lại và ghi Sổ toán ghi sổ kế toán thêm Các phương pháp kế toán hàng tồn kho và cách tính giá hàng tồn khoII. Xuất kho 1 Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất✔ Định khoảnNợ TK 154, 621, 623, 627,…Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu✔ Mô tả nghiệp vụKhi phát sinh nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hoặc đơn hàng của khách hàng trong kỳ, trưởng bộ phận sản xuất sẽ lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng2. Căn cứ vào lệnh sản xuất kế toán kho hoặc người chịu trách nhiệm sẽ đề nghị xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất3. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt4. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá5. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ✔ Định khoảnNợ TK 241 Xây dựng cơ bản dở dangCó TK 152 Nguyên liệu, vật liệu✔ Mô tả nghiệp vụKhi có nhu cầu xuất nguyên liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn tài sản cố định, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau1. Căn cứ thực tế phát sinh, bộ phận có nhu cầu sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Bộ phận đề xuất nhận nguyên vật liệu, sau đó đem đi đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ3 Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa góp vốn, đầu tư vào công ty khác ✔ Định khoảnNợ TK 222, 228Có TK 152, 156✔ Mô tả nghiệp vụKhi có nhu cầu xuất nguyên liệu, hàng hóa đưa đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết hoặc đầu tư góp vốn vào đơn vị khác…1. Căn cứ thực tế phát sinh, bộ phận có nhu cầu sẽ lập đề nghị xuất kho nguyên vật liệu, hàng hóa2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Bộ phận đề xuất nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, sau đó đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc vào công ty liên kết4 Xuất kho bán hàng ✔ Định khoảnNợ TK 632 Giá vốn hàng bánCó TK 152, 155, 156…✔ Mô tả nghiệp vụKhi phát sinh nghiệp vụ xuất kho bán vật tư, hàng hóa, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau1. Nhân viên bán hàng đề nghị xuất kho hàng bán2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Nhân viên nhận hàng và giao lại cho khách hàng5 Xuất hàng hóa mang đi biếu, tặng, sử dụng nội bộ ✔ Định khoảnNợ TK 641, 642, 242, 211Có TK 156 Hàng hóa✔ Mô tả nghiệp vụKhi phát sinh xuất hàng hóa đi biếu tặng không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác…; tiêu dùng nội bộ…1. Căn cứ thực tế phát sinh, bộ phận có nhu cầu sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Bộ phận đề xuất nhận hàng, sau đó đem đi biếu, tặng hoặc đưa vào sử dụng6. Kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí bán hàng nội bộ6 Xuất hàng gửi bán đại lý✔ Định khoảnNợ TK 157 Hàng gửi bánCó TK 156 Hàng hóa✔ Mô tả nghiệp vụKhi có yêu cầu xuất hàng mang đi gửi bán tại các đại lý, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau1. Bộ phận chịu trách nhiệm mang hàng đi gửi bán tại các đại lý sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Bộ phận đề xuất nhận hàng, sau đó đem đi gửi bán tại các đại lý7 Xuất hàng cho các đơn vị chi nhánh hạch toán phụ thuộc✔ Định khoảna Trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các khâu trong nội bộ, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn GTGTNợ TK 136 Phải thu nội bộCó TK 155, 156b Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệpNợ TK 632 Giá vốn hàng bánCó TK 155, 156✔ Mô tả nghiệp vụKhi có yêu cầu xuất hàng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc để bán, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau1. Căn cứ vào lệnh điều động nội bộ của công ty về việc chuyển hàng cho các đơn vị trực thuộc hoặc cửa hàng ở khác địa phương, bộ phận chịu trách nhiệm sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Bộ phận đề xuất nhận hàng, sau đó vận chuyển tới các đơn vị hạch toán phụ thuộcIII. Lắp ráp, tháo dỡ1 Xuất kho vật tư để lắp ráp và nhập kho thành phẩm lắp ráp✔ Định khoảna. Xuất kho vật tư, hàng hóa để lắp rápNợ TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 152, 156b. Nhập kho các thành phẩm được lắp rápNợ TK 155 Thành phẩmCó TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang✔ Mô tả nghiệp vụKhi có yêu cầu xuất kho vật tư hàng hóa để lắp ráp thành thành phẩm, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau1. Căn cứ vào đơn hàng của khách hàng, trưởng bộ phận bán hàng hoặc bộ phận kho lập lệnh lắp ráp2. Căn cứ vào lệnh lắp ráp kế toán kho hoặc người chịu trách nhiệm sẽ viết phiếu xuất kho linh kiện mang đi lắp ráp3. Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt4. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá5. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Bộ phận đề xuất nhận hàng để mang đi lắp ráp7. Sau khi lắp ráp thành phẩm xong, bộ phận lắp ráp đề nghị nhập kho thành phẩm8. Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt9. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận thành phẩm và ký vào phiếu nhập Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Xuất kho hàng hóa để tháo dỡ và nhập kho thành phẩm được tháo dỡ✔ Định khoảna. Xuất kho vật tư, hàng hóa để tháo dỡNợ TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 152, 156b. Nhập kho các thành phẩm được tháo dỡNợ TK 155 Thành phẩmCó TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang✔ Mô tả nghiệp vụKhi có yêu cầu xuất kho vật tư hàng hóa để tháo dỡ thành thành phẩm, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau1. Tùy thuộc vào nhu cầu hàng hóa để bán hàng, trưởng bộ phận bán hàng hoặc bộ phận kho lập lệnh tháo dỡ hàng hóa2. Căn cứ vào lệnh tháo dỡ kế toán kho hoặc người chịu trách nhiệm sẽ viết phiếu xuất kho hàng hóa mang đi tháo dỡ3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Bộ phận đề xuất nhận hàng để mang đi tháo dỡ6. Sau khi tháo dỡ hàng hóa, bộ phận tháo dỡ yêu cầu nhập kho thành phẩm tháo dỡ7. Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt8. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận thành phẩm và ký vào phiếu nhập Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Chuyển vật tư hàng hóa giữa các kho nội bộKhi phát sinh nhu cầu vận chuyển hàng hóa giữa các kho nội bộ trong doanh nghiệp, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau1. Căn cứ vào tình hình tồn kho của các mặt hàng trong kho, Giám đốc sẽ có lệnh điều chuyển hàng giữa các kho trong doanh nghiệp2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán Bộ phận chịu trách nhiệm vận chuyển nhận hàng, sau đó chuyển tới kho cần nhập hàng4 Kiểm tra kho ✔ Định khoảna. Phát hiện thừa nguyên vật liệu, hàng hóa sau khi kiểm kêNợ TK 152, 156Có TK 3381…b. Phát hiện thiếu nguyên vật liệu, hàng hóa sau khi kiểm kêNợ TK 632, 1381Có TK 152, 156✔ Mô tả nghiệp vụKhi có yêu cầu kiểm kê kho từ kế toán trưởng hoặc Ban lãnh đạo công ty, bộ phận kế toán sẽ phát sinh một số hoạt động sau1. Thành lập ban kiểm kê gồm kế toán kho, thủ kho, kế toán trưởng hoặc Giám Kiểm kê hàng hóa thực tế trong từng kho, đối chiếu số dư thực tế kiểm kê với sổ kế toán kho3. Nếu có chênh lệch thì tiến hành tìm nguyên nhân xử lý4. Trưởng ban kiểm kê sẽ đưa ra quyết định xử lý5. Căn cứ và quyết định xử lý, kế toán kho thực hiện lập phiếu nhập kho, hoặc phiếu xuất kho. Đồng thời, hạch toán bút toán chênh lệch thừa, thiếu hàng hóa so với sổ kế Trường hợp tìm được nguyên nhân và yêu cầu bồi thường thì hạch toán phải thu hoặc phải trả cho đối tượng phải bồi thường. Trường hợp chưa tìm được nguyên nhân thì hạch toán vào tài sản thừa chờ xử lý hoặc tài sản thiếu chờ xử>>>Những nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định mà kế toán cần biếtTrên đây là hướng dẫn định khoản nghiệp vụ nhập và xuất kho. Phần mềm kế toán SIS MAC là một trong những công cụ hỗ trợ kế toán trong nghiệp vụ nhập và xuất kho trở nên dễ dàng hơn. Liên hệ ngay với để được tư vấn và hỗ trợ theo các phương thứcFanpage phanmem
Phương pháp bình quân gia quyền Đây là phương pháp hay được các doanh nghiệp sử dụng. Theo phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp. Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá. Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân Ưu điểm Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Nhược điểm Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhậpbình quân thời điểm, tức thời Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau Ưu điểm Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật được thường xuyên liên tục. Nhược điểm Phương pháp này làm tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần. Do vậy, phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít. Phương pháp nhập trước, xuất trước FIFO Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm. Thường áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh về thuốc, mỹ phẩm… Ưu điểm Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn. Nhược điểm Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều. Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp. Phương pháp giá đích danh Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Ưu điểm Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Nhược điểm Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này. Tại Crowe Vietnam, chúng tôi cung cấp dịch vụ liên quan đến Kế toán được thiết kế riêng theo nhu cầu của doanh nghiệp, hãy tìm hiểu chi tiết
Danh mục Kế toán - Kiểm toán ... Liên giao cho khách hàng của hoá đơn bị mất Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành, hoá đơn tự in của các doanh nghiệp, phạt tiền Mỗi liên khác của hoá đơn Liên lu, liên thanh ... sử dụng hoá đơn nếu làm mất hoá đơn sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt đến đồng theo quy định tại kho n 1, Điều 6 và kho n 1, Điều ... 2001quyết định của bộ trởng bộ tài chính V/v Sửa đổi, bổ sung Chế độ Quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng bộ trởng bộ tài chính- Căn cứ Nghị định số 178-CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy... 2 1,755 3
xuất kho hàng hoá đem bán